| Chương trình
1-Ý
nghĩa Tên trại ...
2-Ý
nghĩa niệm Phật
3-Ý
nghĩa ăn chay
4-Tư
cách & Nhiệm vụ
5-Quy
y Tam Bảo
6-Ý
nghĩa màu Lam
7-Huy
hiệu hoa Sen
8-Trò
chơi
9-Tập
họp
10-Cấp
cứu
11-Bổn
phận đoàn sinh
12-Sổ
sách
Ðề tài tham khảo:
* Cắm
trại
|
Qua sự tập họp của Ðàn/Ðội/Chúng
người ta có thể nhận định được
một phần nào nếp sinh hoạt của các em nên
cần phải nhanh chóng và có hình thức. Do vậy,
người Ðàn/Ðội/Chúng Trưởng phải hiểu
rõ những hình thức và hiệu lệnh tập họp,
hướng dẫn Ðàn/Ðội sinh/Chúng viên trong Ðoàn
biết để những lúc cần, người Ðàn/Ðội/Chúng
Trưởng chỉ sử dụng những
phương pháp tập họp bằng còi, miệng,
tay, chuông hay đèn ra hiệu lệnh thì Ðàn/Ðội/Chúng
phải biết tuân theo nhanh chóng và có trật tự.
I. Hình Thức Tập Họp
Hình thức tập họp gồm:
A- Các thế cá nhân, và
B-Các thế xếp hàng
A. Các thế
cá nhân:
1.Thế nghiêm: Ðứng
thẳng, hai tay thẳng theo mình, gót chân chạm vào
nhau, hai bàn chân giang ra thành hình chữ V với góc
độ 60.
2.Thế nghỉ:
Chân phải đứng nguyên tại chỗ, chân
trái giang ra độ khoảng 30 cm, hai tay để
sau lưng (Ngành Nữ thì hai tay khoanh trước ngực)
và giữ im lặng.
3.Thế nghỉ tự
do: Như thế nghỉ thường
nhưng có thể nói chuyện nho nhỏ.
4.Thế nghỉ có gậy:
Ðứng thế nghỉ, tay phải nắm gậy
đưa thẳng ra theo vai.
5.Thế chào:
Ðứng thẳng như thế nghiêm, tay bắt
ấn kiết tường.
6.Thế chào có gậy:
Ðứng thẳng như thế nghiêm, tay trái
đưa ngang bụng nắm lấy gậy và tay phải
bắt ấn kiết tường.
B. Cách xếp
hàng: (xem phần II, mục C)
II. HIỆU LỆNH TẬP
HỌP
Hiệu lệnh thường gồm hai
phần:
-Dự lệnh: Là lệnh
ra trước để Ðoàn sinh chú ý chuẩn bị
-Ðộng lệnh: Là lệnh
để cho Ðoàn sinh thi hành ngay một động tác.
Hiệu lệnh cần phải dễ
phân biệt và được giải thích rõ ràng
cho mọi người trước khi phát lệnh.
Sau đây là các hình thức hiệu lệnh
thông dụng, tuy nhiên nếu cần, các em có thể
sáng tạo nhiều hình thức hiệu lệnh
khác.
A. Còi lệnh:
Hiệu còi dùng để cho Ðoàn sinh
chú ý chạy đến trước khi dùng thủ lệnh
trong các buổi họp đoàn, những khi cắm trại
hay du ngoạn, v.v. Người phát lệnh sử dụng
còi với những tính hiệu tích, tè (Morse).
B. Khẩu
lệnh:
Gồm có Dự lệnh
và Ðộng lệnh:
1. Dự lệnh: nói trước
cho Ðoàn sinh biết những động tác gì sẽ
phải thi hành; dự lệnh phát ra phải chậm
rãi và rõ rang dễ hiểu.
2.Ðộng lệnh: phát ra
để Ðoàn sinh thi hành ngay một động tác;
động lệnh thường phát ra phải mạnh
mẽ và rõ ràng.
3.Thí dụ:
-Dự lệnh: Người điều khiển nói:
Khi anh hô: "PHẬT TỬ" tất cả các em
trả lời "TINH TẤN" và đứng thế
nghiêm
-Ðộng lệnh: Sau khi đã ra dự lệnh như
trên, người điều khiển hô to "PHẬT
TỬ", khi đó Ðoàn sinh sẽ hô to "TINH TẤN"
và đứng thế nghiêm.
C. Thủ
lệnh:
Ðuợc phát ra theo khẩu lệnh hay
còi lệnh gồm các động tác:
|
|