Trại Huấn Luyện
Tuyết Sơn



  Huy Hiệu Hoa Sen
Chương tŕnh

1-Ư nghĩa Tên trại ... 
2-Ư nghĩa niệm Phật
3-Ư nghĩa ăn chay
4-Tư cách & Nhiệm vụ
5-Quy y Tam Bảo
6-Ư nghĩa màu Lam
7-Huy hiệu hoa Sen
8-Tṛ chơi  
9-Tập họp
10-Cấp cứu
11-Bổn phận đoàn sinh
12-Sổ sách

Đề tài tham khảo:
 * Cắm trại

 

Huy hiệu của Gia Đ́nh Phật Tử là dấu hiệu tṛn, Hoa sen trắng, có tám cánh nằm trên nền màu xanh lá mạ.

I. H́nh Tṛn:

Tượng trưng cho đạo Phật viên dung, hoàn toàn, vô ngại.

II. Màu Trắng:

Tượng trưng cho ánh sánh của Trí Huệ hoàn toàn (giác ngộ), và cho ánh sáng của hạnh Thanh Tịnh hoàn toàn (giải thoát). Hoa sen là loại hoa mọc trong bùn dơ nhưng vẫn tỏa ngát hương thơm tượng trưng cho sự không bị sa đọa của người Phật Tử dù sống với xă hội độc ác dơ bẩn. 

III. Tám Cánh sen:

Chỉ rơ mục đích Gia Đ́nh Phật Tử:

A. Năm cánh trên

Tượng trưng cho năm hạnh của người Phật Tử, từ ngoài nh́n vào:

1. Cánh giữa: hạnh Tinh Tấn. Tinh Tấn nghĩa là luôn luôn tiến trên con đường trong sạch, trên con đường Đạo. Tượng trưng cho hạnh Tinh Tấn là Đức Phật Thích Ca, người đă rời bỏ hạnh phúc gia đ́nh, ngôi báu, vợ con, danh lợi, để dấn thân trên đường Đạo, tu khổ hạnh trong 6 năm, ngồi thuyền định 49 ngày để đạt đến giác ngộ, rồi lại đi thuyết pháp giáo hóa chúng sanh hơn bốn mươi chín năm. Một thiếu niên, thiếu nữ sống theo hạnh tinh tấn là luôn luôn tinh tấn thực hành các hạnh Hỷ xả, Thanh tịnh, Trí huệ và Từ bi. Trái với hạnh Tinh Tấn là lười biếng trên đường đạo, trong bổn phận của ḿnh.

2. Bên trái cánh giữa: Hỷ xả, có nghĩa là luôn luôn vui vẻ hoan hỷ, làm mọi người vui vẻ hoan hỷ, sống phóng xả hy sinh. Gặp việc buồn, dữ, hoặc bệnh tật không than khóc, không quá lo buồn, không sợ hăi. Thấy người làm việc lành hoặc được may mắn th́ vui vẻ, tán thành, không ganh ghét, bực tức. Thấy người gặp buồn khổ th́ khuyên giải, giúp đỡ. Gặp người xúc phạm đến ḿnh không tức giận. Biết hy sinh cho mọi người, mọi loài. Hỷ xả không có nghĩa là vui vẻ trẻ trung cười nói ồn ào. Hỷ xả là hạnh của một tâm hồn trong sạch, yêu đời, thương mọi loài, điềm tĩnh và biết hy sinh. Người sống theo hạnh Hỷ xả luôn luôn có gương mặt tươi trẻ, cặp mắt trong sáng, nụ cười hiền ḥa, và trong thân tỏa ra sức mạnh khiến mọi người hoan hỷ hy sinh theo ḿnh. Tượng trưng cho hạnh HỶ xả là Đức Phật Di Lặc, một Đức Phật có một ḷng thương rộng lớn cao cả, một gương mặt luôn luôn tươi cười.

3. Bên phải cánh giữa: hạnh Thanh Tịnh, có nghĩa là trong sạch trong thân thể, trong sạch trong lời nói, ư nghĩ, việc làm và sống một cuộc đời giản dị, thanh bạch. Trong sạch trong thân thể, là lúc nào thân h́nh cũng sạch sẽ, tóc tai gọn gàng, quần áo chỉnh tề. Trong sạch trong lời nói, là không nói lời giả dối, độc ác, thêu dệt, chải chuốt, nói hai lưỡi; chỉ nói lời thành thật, ḥa nhă giản dị và trung trực. Trong sạch trong ư nghĩ, là từ bỏ tánh tham, sân, si, tư tưởng cần trong sạch chơn chánh. Trong sạch trong việc làm là cử chỉ, việc làm chơn chánh. Sống giản dị là sống thanh bạch, giản dị, đạm bạc, không xa hoa, phù phiếm. Một người sống theo hạnh Thanh Tịnh là thân thể áo quần luôn luôn sạch sẽ, tề chỉnh, lời nói, ư nghĩ, việc làm luôn luôn trong sạch , và cuộc sống giản dị thanh bạch. Tượng trưng hạnh Thanh Tịnh là Đức Phật A Di Đà, một Đức Phật có hào quang vô lượng, thọ mạng vô lượng, hai quả đức do nhơn hạnh hoàn toàn thanh tịnh; và cảnh giới của Đức Phật A Di Đà hóa độ chúng sanh là cảnh tịnh độ, một cơi hoàn toàn trong sạch đẹp đẽ.

4. Bên trái của Hỷ Xả: hạnh Trí Huệ, có nghĩa là hiểu biết đúng đắn, cùng khắp, tất cả. Hiểu biết đúng đắn là sự thật cảnh vật như thế nào, th́ hiểu biết đúng như vậy không sai lầm. Hiểu biết cùng khắp là hiểu biết rộng răi. Một người sống theo hạnh Trí Huệ là phải học hiểu những điều phải học đúng theo chương tŕnh, phải học hiểu Phật Pháp đúng theo thứ bậc của ḿnh. Tượng trưng cho hạnh Trí Huệ là đức Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát, vị Bồ Tát có trí huệ bậc nhất, tiêu biểu cho sự hiểu biết, và thường thay thế Đức Phật Thích Ca khai sáng trí huệ cho mọi loài.

5. Bên phải của Thanh Tịnh: hạnh Từ Bi, có nghĩa là đem vui cứu khổ cho mọi loài. Đem vui là gieo sự vui vẻ như người thích đọc sách, đem sách tặng khiến cho người đó vui vẻ, hoặc dùng lời nói hoà nhă giảng giải Phật Pháp khiến cho người nghe vui vẻ. Cứu khổ là trừ những nỗi đau khổ cho mọi loài, nhu đối với người khổ v́ đói khát th́ bố thí các món ăn uống cho hết khổ ...Một người sống theo hạnh Từ Bi là luôn luôn cứu giúp mọi loài, mọi người sống hạnh phúc. Tượng trưng cho hạnh Từ Bi là đức Quán Thế Âm Bồ Tát, một vị Bồ Tát hiện thân cứu khổ cứu nạn cho mọi loài, luôn luôn thương tưởng, cứu giúp cho tất cả chúng sanh.

 

B. Ba cánh dưới

Tượng trưng cho ba ngôi báu, từ ngoài nh́n vào:

1. Cánh giữa: Phật Bảo. Phật Đà có ba nghĩa: Tự Giác, là tự ḿnh giác ngô. Giác Tha, có ngh́a là giác ngộ cho mọi loài cũng đồng giác ngộ như ḿnh. Giác Hạnh Viên Măn, có nghĩa là hai công hạnh kể trên hoàn toàn viên măn. Từ trước tới nay có nhiều vị đă chứng quả Phật, như Đức Phật Thích Ca, Đức Phật A Di Đà, Đức Phật Dược Sư, Đức Phật Di Lặc v.v...

2. Cánh trái: Pháp Bảo. Pháp là lời dạy của Đức Phật hoặc các vị Bồ Tát vâng theo lời Phật mà nói, hoặc các vị Tổ Sư làm ra. Lời dạy tuyên dương chơn lư, có thể đưa mọi loài thoát khổ được vui.

3. Cánh phải: Tăng Bảo. Tăng Bảo là đoàn thể xuất gia tu hành theo Đức Phật, gồm bốn người trở lên, và sống theo sáu phép ḥa kính.

 

IV. Màu xanh lá mạ:

Là màu tương lai - chỉ tuổi trẻ đang vươn lên đầy hy vọng ở tương lai, màu của Thanh, Thiếu, Nhi Phật Tử.