Trại Huấn Luyện
Huynh Trưởng Cấp II
Huyền-Trang



 
Chương trình
Trại Huấn Luyện
HUYỀN-TRANG.

 

Lời ngỏ

 

I. Tổng quát 4 bài

II. Phật Pháp 4 bài

III Phật giáo 4 bài

IV Điều động 5 bài

 

          ***

   

 

Phần IV - Điều động: 5 bài

 

Bài 4

HOẠT ĐỘNG THANH NIÊN

b- Trại du khảo  


     I.      DẪN NHẬP

Nhằm làm phong phú thêm chương trình tu học của GĐPT cho nên Đại Hội 1973 đã đưa chương trình môn Khảo Sát để mở rộng kiến thức về một số đề tài quan yếu như: trồng trọt, địa hình, địa vật, di tích, cây cỏ, địa phương, phong tục, tập quán v.v..

 

 II.      MỤC ĐÍCH

Tạo điều kiện để đoàn sinh ngành Thanh - Thiếu giao lưu, tiếp cận, nghiên cứu, thực nghiệm xoay quanh mấy yêu cầu sau đây:

- Sinh hoạt địa phương : Nông nghiệp, mùa màng, trồng trọt, cây cỏ

- Địa hình địa vật: ghi chép có phương pháp lên giấy một vùng dân cư, núi sông, làng mạc, chợ búa  v.v...

- Phong tục tập quán : Lễ hội, văn hóa, cúng tế, đình, miếu

- Di tích lịch sử: Danh lam, chùa chiền, kiến trúc, hiện đại, tu tạc, truyền thừa

 

III.      PHƯƠNG ÁN

Huynh Trưởng họp thành phần du thẩm khảo sát lại và triển khai yêu cầu:

- Khảo loại - Chủ đề gì? Ở đâu?

- Cách: Khai triển ra sao

- Ghi chép, hình ảnh, tài liệu, văn bia v.v...

- Bản tổng kết phải ghi chép ra sao

- Thời gian từ ngày nào đến ngày nào

- Phân nhóm, nhóm mấy người

- Chia việc cụ thể

- Các phương tiện.

- Mọi nhu cầu trại, ẩm thực, tiện nghi

- Giấy xin phép hoặc giới thiệu.

- Họp ngày giờ địa điểm lên đường.

 

IV.      THỰC HIỆN

Khi đến nơi phân chia khảo sát trình tự từng phần.

Ví dụ: Khảo sát một ngôi chùa cổ

01.      Chụp hình hoặc ghi lại tổng thể: Tam quan, Chánh điện, Hậu điện.

02.      Loại kiến trúc, thời nào.

03.      Tọa lạc trên diện tích ( bằng phẳng, gò cao, đồi núi.v.v...)

04.      Phương hướng: mặt tiền quay về hướng nào, các phía tiếp giáp các vùng nào, gần trục lộ hay ở cách biệt. Diện tích chùa và khuôn viên chùa.

05.      Cách thờ phụng, lầu chuông, trống, các loại nhạc cụ, hoành phi, đối liễn, bia ký v.v.

06.      Trụ trì - Chư Tăng (Ni). Tìm hiểu Tổ Khai sơn, nối truyền, tông phái

07.      Sinh hoạt, kinh tế.

08.      Diện tích canh tác (nếu có), loại đất, độ cao, đá.

09.      Mộ tháp

10.      Cây cối (cổ thụ), hoa kiểng.

11.      Nguồn nước uống : Giếng, suối hay bồn chứa nước mưa.

12.      Kết luận: Ghi chép- Bản vẽ- Hình ảnh.

 

Nếu thời gian ngắn,chia mỗi nhóm vài phần, sau đó gộp lại. Họp đúc kết thành bản Khảo Sát.

 

   V.      PHÚC TRÌNH

Trong thời gian khảo sát nghiên cứu, tìm hiểu, chỉ ghi nháp. Sau khi xong, ráp nối, chép hoặc đánh máy thành bản văn khảo sát kèm theo hình ảnh, phụ chú văn bia, mộ tháp, đối liễn, hoành phi.

Sưu tầm so sánh thời đại, niên hiệu, sắc phong (nếu có), đính kèm văn kiện được sao chép.

Đọc lại, lập thành tối thiểu 2 bản, gửi bản chánh và giữ lại bản lưu cho mình.

 

VI.      KẾT LUẬN

Bản tường trình Trại Du Khảo có giá trị là khi mình biết cách điều tra nghiên cứu có đầy đủ dữ kiện, nêu được thực tại và mốc điểm quá khứ xuyên qua sự kiện chứng tích.

Giá trị được ghi nhận trên văn từ, hình ảnh, nếu về thể loại cỏ cây, đất đá, cần kèm theo mẫu. Về mùa màng nông nghiệp phải rút được kinh nghiệm thực tiễn thực nghiệm.

Cuối cùng phải hiểu rằng Trại chỉ là phương tiện mà mục đích là "Khảo Sát" để nắm bắt thực tế những gì cần biết. Cho nên ở đây không bàn đến nhiều thêm.

Nên cho Đoàn sinh thực tập từ việc nhỏ rồi tập sự đi vào chương trình Khảo Sát.

Dù sao, đây cũng chỉ là vài gợi ý cho công cuộc học tập bộ môn nầy, xin các Anh, Chị nghiên cứu thêm để lên chương trình cho thích hợp.