Chương trình
Trại Huấn Luyện
Anoma - Ni Liên.1-Lịch
Sử Ðức Phật Thích Ca
2-Hiểu
mình Hiểu bạn
3-Họp
Ðội Chúng
4-Ý
nghĩa của Trại
5-Hình
thức, Hiệu lệnh Tập họp
6-Ngũ
Giới
7-Ðức
tin
8-Cắm
trại
9-Tinh
thần Ðồng Ðội
10-Kỷ
luật
11-Sinh
hoạt và tổ chức
12-Báo
chí
13-Thủ
công
14-Góc
Ðội Chúng
15-Nghề
Ðội Chúng
|
I. Tinh Thần Ðội, Chúng Tự Trị:
Ðội Chúng Tự Trị là một phương
pháp giáo dục hữu hiệu để cải thiện
đức tính áp dụng trong phạm vi sinh hoạt
của đơn vị ngành thiếu. Tinh Thần căn
bản của nó là đào tạo cho mỗi người
biết tự mình góp sức vào việc xây dựng
một Ðội, một Chúng. Tự mỗi người
ý thức được rằng mình là một phần
tử không thể thiếu của đội chúng,
luôn luôn cố gắng để đội, chúng vững
mạnh.
II. Ứng Dụng:
Các đội chúng trưởng dùng tinh thần căn
bản của đội, chúng trưởng để
xây dựng một tình thương ruột thịt
trong đơn vị của mình để tạo toàn
thể ý thức tự cường tự chủ. Công
trình cần nhiều ngày, nhiều tháng có khi đến
nhiều năm nuôi dưỡng, huân tập mới có.
Nhưng trước tiên, điều cần thiết
là các đội, chúng trưởng phải có
được những buổi họp tự trị ngoài
các buổi họp đoàn. Huynh Trưởng có thể
góp ý kiến với các em, giúp đỡ các em nhiều
điều. Các em cũng sẽ có:
a. Những buổi lễ Ðội, Chúng riêng biệt,
những buổi lễ cẫu an, cầu siêu cho các bạn
đồng Ðội, Chúng và thân nhân.
b. những ngày trại riêng biệt mà anh chị
em sống với nhau thật gần gũi,
thương yêu.
c. Một căn phòng êm ái của mình gọi
là góc đội, góc chúng để sắp đặt
trang hoàng theo đội, chúng mình như một bàn học
nhỏ nhắn ở nhà.
d. Một cơ cấu tổ chức phân công hợp
lý mọi việc để cùng gây một mức tiến
lên liên tục cho cái xã hội tý hon của mình
trong Ðội, Chúng.
e. Một gia tài nho nhỏ có lều trại, có
cái này cái nọ gọi là khí mảnh cộng đồng...
Tất cả đó, đứng riêng ra, Ðội,
Chúng của các em không hề bở ngở mà góp lại
thành Ðoàn, thành.
Gia Ðình sẽ tạo nên sức mạnh vững chắc
cho phong trào.
Muốn tạo được những điều kiện
cần thiết ấy, Ðội, Chúng trưởng phải
biết tổ chức Ðội, Chúng mình một xã hội
nho nhỏ biết điều hợp cho hoạt động
Ðội, Chúng cùng tiến với hướng đi của
đoàn mà vẫn có sắc thái riêng.
III. Tổ Chức Ðội Chúng:
A . Ðội Chúng:
Các em được giao một nhóm nhỏ để
điều khiển gọi là Ðội, Chúng. Những
người này là chị em hay anh em với các em, em
có bổn phận kết thân và hướng dẫn
theo sực chỉ bày của trưởng để
cùng nhau học hỏi, thướng thiện.
Như vậy chúng ta gọi Ðội hay Chúng là một
đơn vị hoạt động của ngành thiếu,
trong đó từ 6 đến 8 anh em, chị em biết
hòa thuận, thương yêu và liên hệ với
nhau như những bộ phận của cơ thể.
B. Ðội Sinh, Chúng Viên:
Những người bạn cùng sinh hoạt trong
Ðội, Chúng của các em do huynh trưởng giới
thiệu đến, đưa ở Oanh Vũ lên và
bạn bè của các em bên ngoài do chính các em xin anh chị
trưởng, xin bác gia trưởng đem vào.
C. Bàn Chia Công Việc:
Khi có đông một số anh chị em rồi, Ðội
Chúng trưởng phải phân chia cho họ cùng làm,
hướng dẫn hay giúp trưởng hướng
dẫn họ cùng học.
Trong sinh hoạt tự trị Ðội Chúng buồn
nhất là ôm việc, cái gì các em cũng làm, cũng
lo, bạn của em sẽ buồn chán và bỏ em tức
khắc. Ai ôm nhiều thì rớt nhiều.
Tuy vậy, phân chia công việc hợp chỗ, hợp
lý là cả vấn đề khó khăn. Phần này
trong bài nghệ thuật điều khiển các em
đã thấy, phải hiểu biết từng Ðội
sinh, Chúng viên để điều khiển, chia việc
cho đúng.
Ðại khái các chức vụ và công việc phải
làm của Ðội Chúng là:
-Chức vụ Ðội Chúng trưởng
-Chức vụ Ðội Chúng phó
-Chức vụ thư ký
-Chức vụ thủ qũy,
-Chức vụ liên lạc.
-Công việc sưu tầm đồ chơi của
quản trò.
-Công việc sưu tầm bài hát của họa mi.
-Học hỏi, tìm hiểu về các môn (ủy viên
kỹ thuật).
-Tìm hiểu về Phật Pháp (ủy viên Phật
Pháp).
-Nghiên cứu về trại, tiện nghi, lửa trại
(ủy viên trại).
-nghiên cứu ăn uống tại trại, làm bếp
(hỏa đầu vụ).
-giữ gìn vật dụng Ðội, Chúng (ủy viên
khí mảnh).
-Vân vân...
Thông Thường
Thì:
-Những em tháo vát có sáng kiến biết sống hòa
đồng ... có thể giúp em làm Ðội Chúng phó.
-Những em thích viết văn, cần cù, sống
đời sống bên trong, có thể nhờ việc
thư ký.
-Em có tánh cẩn thận không tiêu phí nhờ làm thu quỹ.
-Em nào biết giữ gìn, bảo vệ đồ dùng
của mình có thể giao làm uỷ viên khí mảnh.
-Em nào hay nghịch, nói chuyện nhiều, lanh lẹ,
vui tính, biết văn nghệ có thể giao cho việc
quản trò và họa mi Ðội, Chúng.
-Những công việc khác em dễ tìm hiểu để
cắt đặt, như ủy viên cứu thương,
kỹ thuật, trại ...
-Riêng trong các buổi họp, em có thể giao còi trực
thời gian họp Ðội, Chúng cho em nào thường
có tính giãi đãi, chậm, hơi lười, việc
gì cũng hẹn ngày mai ...
-Từ những diều đại cương này các
em sẽ có nhiều sáng kiến bổ túc, nhưng
điều quan trọng này đừng quên : Làm việc
gì cũng phải hỏi trước ý kiến anh chị
trưởng của mình cả.
D. Hành Chánh & Sổ Sách Ðội Chúng:
* Liên Lạc: Các em có một cấp liên lạc
là: trực tiếp với đoàn. Liên lạc trực
tiếp với anh chị trưởng là vì việc
riêng của em, trong phạm vi liên lạc hành chánh, mọi
điều đều phải có giấy tờ.
Thí dụ: em tổ chức du ngoạn, phải làm
đơn, làm chương trình, thơ xin đất,
giấy xin phép cha mẹ cho Ðội Sinh, Chúng viên ... nạp
lên đoàn trưởng trước hai tuần.
* SỔ SÁCH ÐỘI CHÚNG:
1.Ðội Phả,
Chúng Phả: gồm
hai phần,
Phần đầu
là danh sách tất
cả Ðội Chúng viên theo thứ tự thời gian
vào đoàn. Dành chừng mười trang tập vở
100 trang, bìa cứng.
a. Mẫu:
| STT |
Số
DB/GÐ |
Số
DB/BHD |
Họ
và Tên |
Pháp
Danh |
Ghi
Chú |
|
|
|
|
|
|
|
Phần thứ hai
Ðội phả, Chúng phả có 3
đoạn:
a. Lý Lịch:
Họ và tên
ngày sinh
Chánh quán
Học lực hay nghề nghiệp
Ðịa chỉ
nghề nghiệp phụ huynh
Pháp danh đoàn sinh
ngày quy y
Bổn sư hiệu
c. Thành Tích Học
Tập:
Vượt bậc Hướng Thiện ngày:
Vượt bậc Sơ Thiện ngày:
Vượt bậc Trung Thiện ngày:
Vượt bậc Chánh Thiện ngày:
d. Thành Tích Ðặc
Biệt:
2. Nhật ký Ðội,
chúng:
Một cuốn sổ trắng để ghi chép, tường
thuật những buổi sinh hoạt đặc biệt của
Ðội, Chúng như các cuộc trại, Ðội tự trị,
ngày đi của Chúng, lễ lượt của Ðội,
Chúng ..., ý kiến của khách thăm Ðội Chúng cũng
ghi vào đây.
3. Sổ sinh hoạt:
Một cuốn sổ bìa cứng, chừng 300 đến
400 trang, gồm các phần sau đây: (xem mẫu phía dưới)
a. Ðiểm danh: Ghi
ngày vào từng cột, em nào vắng không xin phép ghi
chữ V
vào cột tương ứng, nghỉ vì bị phạt
ghi chữ P,
nghỉ có xin phép ghi chữ X.
| STT |
Họ
& Tên |
Pháp
danh |
(ngày/tháng/năm) |
(ngày/tháng/năm) |
(ngày/tháng/năm) |
| 1- |
|
|
X |
|
|
| 2- |
|
|
P |
|
|
| 3- |
|
|
H |
|
|
| 4- |
|
|
|
|
|
b. Phần
Khí Mảnh: Ghi
tất cả dụng cụ sở hữu của Ðội,
Chúng, số lượng, trị giá, ngày thu nhập,
tình trạng lúc thu nhận, do ai, phế thải
ngày, lý do phế thải, do buổi họp nào giám
định và quyết định ...
| Số
Thứ Tự |
Tên vật
dụng |
Giá
đơn vị |
Số
lượng |
Ngày nhận |
Tình
trạng lúc nhận |
Do ai tặng |
Lý
do phế thải |
Ngày phế
thải |
Theo buổi
họp ngày |
Ghi
chú đặc biệt |
| 1- |
Cờ
Ðội |
$10 |
01 |
10/09/99 |
Mới |
Ðoàn
tặng |
|
|
|
|
| 2- |
|
|
|
|
|
|
Mục
và rách |
10/9/92 |
9/9/92 |
Bán
lại $5 |
| 3- |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4- |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c. Biên bản buổi
họp: Biên
Bản Phiên Họp Thường Kỳ (hay bất
thường)
Ngày ...................... tại ..........................
* Họp Ðội, Chúng lúc giờ, ngày tại gồm
có (kể tên Ðội sinh, Chúng viên, thư ký bao giờ
cũng ghi sau cùng, ai có tên ghi sau thư ký là người
vào trễ)
Mục đích (thường kỳ hay bất
thường kỳ, bàn về ...)
Nghị sự: ghi các điều đã thảo
luận và biểu quyết tuần tự thời
gian, gọn và rõ ràng, đúng đắn.
hồi hướng công đức lúc ... giờ,
ngày nói trên với đầy đủ thành phần
trên (hay thiếu ai vì lý do ...) sau khi không còn gì để
bàn cải nữa,
Chủ tọa Thư Ký
(ký tên) (ký tên)
d. Thu Chi: (1
trang cho một tháng, 12 trang cho 1 năm sinh hoạt). Cuối
năm làm 1 bảng tổng kết.
Tháng 01 năm 2000
Ngày
Tháng |
Khoản
THU - CHI |
Số tiền
THU |
Số tiền
CHI |
Số tiền
còn lại |
Ghi chú |
| |
Tiền
còn lại tháng trước |
----- |
----- |
800,00 |
|
| 02/01 |
Mua giấy
làm bông |
----- |
50,00 |
750,00 |
|
| 06/01 |
Gây quỹ
(làm bánh) |
100,00 |
----- |
850,00 |
|
| 15/01 |
Mua giây
làm gút |
----- |
20,00 |
830,00 |
|
| |
TỔNG
KẾT |
100,00 |
70,00 |
|
|
| |
NGƯỜI
KIỂM SOÁT:
anh Ðoàn trưởng
Ngày - Ký tên |
|
|
|
Số tiền
còn lại là 830,00 |
Bảng Tổng kết THU
CHI trong năm 2000
| Tháng |
Số tiền
THU |
Số tiền
CHI |
Số tiền
TỒN |
Ghi chú |
| 01/2000 |
|
|
|
|
| 02/2000 |
|
|
|
|
| ....... |
|
|
|
|
| ...... |
|
|
|
|
| Tổng kết |
|
|
|
|
e. Ghi văn
thư đến: Phần
nhiều Ðoàn thông tư cho Ðội, chúng bằng sổ
thông tin, nên Ðội, Chúng cần ghi chép lại trong
sổ văn thư của mình.
Mẫu:
| Ngày
và số đến |
Nơi
gởi văn thư |
Ngày
và số văn thư |
Nội
dung văn thư |
| |
|
|
(sao
lại hay ghi tóm tắt)
|
4. Sổ thông
tin:
Vở 100 trang đóng trên một bìa nửa cho dầy,
lâu rách. Ghi từng thông tư cho Ðội sinh, Chúng
viên mình. Cuối cùng lúc nào cũng ghi tên toàn Ðội,
Chúng để những người này sau khi xem ghi
vào sổ tay riêng sẽ ký vào.
5. Kẹp Lưu
trữ linh tinh:
Tất cả giấy tờ, hồ sơ luân lưu
đều dán vào đây theo thứ tự thời
gian.
Mọi sổ sách do phần hành nhặt tu, nhưng
Ðội, Chúng trưởng phải kiểm soát và cất
giữ tại Ðoàn quán, Ðội quán hay Chúng quán
để khỏi thất lạc.
Ghi chú:
- SỔ ÐỘI/CHÚNG
PHẢ và SỔ SINH HOẠT: do Ðội Chúng Trưởng và
phó nhật tu.
- SỔ NHẬT KÝ và
SỔ KẸP LƯU TRỮ: do thư ký và các nhân viên liên hệ
nhật tu. sổ tài chánh thu chi có thể lập riêng
trên vở 50 trang.
- SỔ THÔNG TIN:
luân phiên phụ trách liên lạc, nhưng thông tư
do Ðội Chúng viên.
Lúc nào Ðội Chúng cũng có một số tiền
để dành dùng vào những việc cấp bách chưa
đóng kịp. Số bạc này do thư ký giữ
và báo cáo cho toàn Ðội Chúng biết hàng tháng.
Mọi chi tiêu đều do quyết định của
toàn Ðội, Chúng căn cứ trên biên bản họp
Ðội, Chúng mà thu quỹ xuất chi. Không tự tiện
hay theo lệnh của một người nào.
|
|